Ngữ pháp tiếng Nhật N3 với 「こと」- P2
Sau phần 1 chắc hẳn các bạn đã có cho mình những kiến thức nhất định về cách sử dụng của cụm 「こと」, và chắc hẳn bạn đã nhận ra nó đa dụng và dễ nhầm lẫn đến thế nào @@ Tiếp tục cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tìm hiểu phần 2 này nha!
>>>Học tiếng Nhật qua bài hát: Chạm đáy nỗi đau (痛みに触れる)
>>>Tháng 7, vũ điệu đom đóm
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 với 「こと」- P2
1.「~ことにする」:
(1) コセイセンタはハノイに一番良さそうなので、ここで日本語を勉強することにします。
Có vẻ Kosei là trung tâm tốt nhất ở Hà Nội nên tôi quyết định sẽ học tiếng Nhật ở đây.
(2) 休日は家で仕事をしないことにするのに、今週はどうしても金曜日に終わらせることができず、持って帰ってきた。
Tôi quyết định sẽ không làm việc vào những ngày nghỉ ở nhà, nhưng tuần này dù thế nào cũng không thể làm xong nên tôi đành phải mang công việc về nhà làm tiếp.
2. 「~ことになる」:
1.本校では、教室で日本語しか話せないことになる。
Ở trường học này chỉ được nói tiếng Nhật trong giờ học.
2.この仕事を引き受けると他の町へ引っ越すことになる。
Tôi đã được quyết định sẽ chuyển đến vùng khác nếu tiếp nhận công việc này.
Cùng Kosei học thêm 1 ngữ pháp N3 khác nè!! >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Bài 6: Mẫu câu giả định, điệu kiện.
Học ngữ pháp tiếng Nhật N3
>>>Học tiếng Nhật qua bài hát: Chạm đáy nỗi đau (痛みに触れる)
>>>Tháng 7, vũ điệu đom đóm
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 với 「こと」- P2
- Cách kết hợp: ~(Vる・ない)+ことにする。
- Ý nghĩa: 自分で決める・Quyết định làm/ không làm gì ( tự bản thân mình chủ động quyết định)
- Ví dụ:
(1) コセイセンタはハノイに一番良さそうなので、ここで日本語を勉強することにします。
Có vẻ Kosei là trung tâm tốt nhất ở Hà Nội nên tôi quyết định sẽ học tiếng Nhật ở đây.
(2) 休日は家で仕事をしないことにするのに、今週はどうしても金曜日に終わらせることができず、持って帰ってきた。
Tôi quyết định sẽ không làm việc vào những ngày nghỉ ở nhà, nhưng tuần này dù thế nào cũng không thể làm xong nên tôi đành phải mang công việc về nhà làm tiếp.
- Chú ý:
1. Mẫu câu này thể hiện ý chí rất mạnh và sự chủ động của người nói nên không dùng với động từ thể khả năng và thể ý chí
2. Dùng 「ことにしている」 khi diễn tả một thói quen mà mình đang lên kế hoạch, cố gắng để thực hiện với quyết tâm cao.
Ví dụ: 健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。
(Để tăng cường sức khỏe, hằng ngày tôi đều uống sữa vào buổi sáng.)
2. 「~ことになる」:
- Cách kết hợp: ~(Vる・ない)+ことになる。
- Ý nghĩa: ~という決まりなっている・Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên…. ( Hay dùng để nói về các thói quen, quy tắc, dự định đã được định trước. Khác với cấu trúc ta đã học ở phần một, cấu trúc này nhấn mạnh việc đã được người khác quyết định – không mang tính chủ quan, ý chí).
- Ví dụ:
1.本校では、教室で日本語しか話せないことになる。
Ở trường học này chỉ được nói tiếng Nhật trong giờ học.
2.この仕事を引き受けると他の町へ引っ越すことになる。
Tôi đã được quyết định sẽ chuyển đến vùng khác nếu tiếp nhận công việc này.
- Chú ý:
1. Chỉ sử dụng khi thể hiện sự việc đã được quyết định, sắp xếp rồi, có ý là khi một tình huống xảy ra thì suy ra đương nhiên là như thế ( Học ở trường này thì đương nhiên là phải nói tiếng Nhật…).
2. Không nhất định phải có yếu tố ra quyết định trong câu.
Cùng Kosei học thêm 1 ngữ pháp N3 khác nè!! >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N3 - Bài 6: Mẫu câu giả định, điệu kiện.
Ngữ pháp tiếng Nhật N3 với 「こと」- P2
Reviewed by Tiếng Nhật Kosei
on
8.7.19
Rating:
Reviewed by Tiếng Nhật Kosei
on
8.7.19
Rating:

No comments: