Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Đưa ra gợi ý, lời khuyên
Một cấu trúc rất cơ bản nữa mà các bạn phải nhớ trong chương trình N3 đó là các mẫu câu lời khuyên và đưa ra gợi ý!! Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei khám phá những điều cần lưu ý về các mẫu câu này nha
>>>Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cái ???
>>>Rikubetsu, bầu trời sao lạnh nhất Nhật Bản
1.命令(しろ)/禁止(~な) – Thể mệnh lệnh/ cấm đoán:
Tôi ra lệnh cho chú chó “Ngồi xuống!” và nó ngoan ngoãn nghe lời.
(2). 【試合で】監督(かんとく)「走れ、走れ!」
(Trong trận đấu) Huấn luyện viên: Chạy đi, chạy đi!
2.~こと
Trước khi điền phiếu đăng ký thì phải chú ý đọc kỹ lưu ý về cách viết.
(2). 【学校で】先生:「レポートは今週の金曜日に必ず出すこと。遅れないこと。」
(Ở trường) Thầy giáo: Các em nhất định phải nộp bài cho thầy vào thứ 6 tuần sau. Không được nộp muộn.
3.~べきだ・~べき/~べきではない:
Là học sinh thì phải học hành chăm chỉ.
(2). これは大事なことですから、もう少し話合ってから決めるべきだと思いますよ。
Vì đây là việc vô cùng quan trọng, nên cậu hãy nói chuyện một chút rồi hãy đưa ra quyết định.
Cùng Kosei review lại cấu trúc trước đó nha! >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 9: Mẫu câu sai khiến, nhờ vả.
Học ngữ pháp tiếng Nhật N3
>>>Tiếng Nhật có bao nhiêu bảng chữ cái ???
>>>Rikubetsu, bầu trời sao lạnh nhất Nhật Bản
Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Đưa ra gợi ý, lời khuyên
- Cách kết hợp :
命令 動詞I 動‐ば 動詞II 動‐ますーろ 動詞III する→しろ
来る→来い禁止 動―辞書刑 + な *例外: くれる→くれ
- Ý nghĩa : ~ Không được…. ~ Đừng….
- Cách dùng: Là một cách thể hiện mệnh lệnh cấm đoán mạnh, thường chỉ có nam giới sử dụng. Ngoài ra, còn dùng trong một số trường hợp như la hét cổ vũ trong thể thao, in ấn trên các banner, khẩu hiệu,… hoặc hướng dẫn ý nghĩa của biển báo, tín hiệu…
- Ví dụ:
Tôi ra lệnh cho chú chó “Ngồi xuống!” và nó ngoan ngoãn nghe lời.
(2). 【試合で】監督(かんとく)「走れ、走れ!」
(Trong trận đấu) Huấn luyện viên: Chạy đi, chạy đi!
2.~こと
- Cách kết hợp : 動―辞書刑/ない刑 +こと
- Ý nghĩa : Phải ( làm gì)…~ Không được/ Cấm…(làm gì)
- Cách dùng: Sử dụng khi đưa ra mệnh lệnh, lời cảnh báo hoặc truyền tải lại thông điệp từ các biển hiệu, thông báo.
- Ví dụ:
Trước khi điền phiếu đăng ký thì phải chú ý đọc kỹ lưu ý về cách viết.
(2). 【学校で】先生:「レポートは今週の金曜日に必ず出すこと。遅れないこと。」
(Ở trường) Thầy giáo: Các em nhất định phải nộp bài cho thầy vào thứ 6 tuần sau. Không được nộp muộn.
3.~べきだ・~べき/~べきではない:
- Cách kết hợp :
動―辞書刑 +べきだ・ぺきではない +べきだ・べきではない+名 *例外:する→するべきだ・するべき
- Ý nghĩa : ~ Nên… ~Không nên….
- Cách dùng: Sử dụng để thể hiện quan điểm của người nói rằng việc đó không phải là quy tắc nhưng nên làm như vậy, nếu không sau này tất yếu sẽ cảm thấy hối hân, nuối tiếc.
- Ví dụ:
Là học sinh thì phải học hành chăm chỉ.
(2). これは大事なことですから、もう少し話合ってから決めるべきだと思いますよ。
Vì đây là việc vô cùng quan trọng, nên cậu hãy nói chuyện một chút rồi hãy đưa ra quyết định.
Cùng Kosei review lại cấu trúc trước đó nha! >>> Ngữ pháp tiếng Nhật N3 – Bài 9: Mẫu câu sai khiến, nhờ vả.
Ngữ pháp tiếng Nhật N3: Đưa ra gợi ý, lời khuyên
Reviewed by Tiếng Nhật Kosei
on
22.7.19
Rating:
Reviewed by Tiếng Nhật Kosei
on
22.7.19
Rating:

No comments: