BLUE (Big Bang - Japanese version) - Cùng học tiếng Nhật nào!!

BLUE (Big Bang - Japanese version) là 1 trong số các bản hit khá khủng của Big Bang, bản tiếng Nhật cũng đỉnh không kém cạnh!! Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei thưởng thức nha!!

Học tiếng Nhật qua bài hát


>>> Ngữ pháp tiếng Nhật N2 - Bài 18: Cách thể hiện ý không thể, khó mà thực hiện một hành động

>>> Từ vựng tiếng Nhật N3: Đại học

BLUE (Big Bang - Japanese version) - Cùng học tiếng Nhật nào!!



冬(ふゆ)から春(はる)へ変(か)わる
心(こころ)は懐(なつ)かしさであざだらけ

Mùa đông đã qua và thay vào đó mùa xuân đã đến
Trái tim tôi mang đầy hoài niệm về em

Từ mới:
冬(ふゆ) (ĐÔNG): mùa đông
春(はる) (XUÂN): mùa xuân
変(か)わる (BIẾN): thay đổi
懐(なつ)かしい (HOÀI): nhớ, hoài niệm

I’m singing my blues 悲(かな)しみも涙(なみだ)も青(あお)く染(そ)まる
I’m singing my blues 浮き雲(くも)に放(はな)した愛(あい) Oh oh

Tôi hát bài ca buồn, nỗi buồn và những giọt lệ nhuộm xanh cả bầu trời
Tôi hát bài ca buồn, tình yêu thả trôi theo những đám mây

Từ mới:
涙(なみだ)(LỆ): nước mắt
染(そ)まる (NHIỄM): nhuộm
雲(くも) (VÂN): mây
放(はな)す (PHÓNG): buông, thả

自(みずか)ら離(はな)れたから Ima say good night
僕(ぼく)たちの Love story tonight
「愛(あい)」の前(まえ)に「B」を付(つ)けた When I said good bye
君(きみ)の目(め)は Teary eyes

Bởi vì tôi đã tự mình rời xa em, tôi đã nói lời tạm biệt
Tới tình yêu của chúng ta vào đêm nay
Tôi đã cho chữ “B” vào trước tình yêu khi tôi nói lời tạm biệt
Đôi mắt em đẫm lệ

Từ mới:
自(みずか)ら (TỰ): mình, đích thân
離(はな)れる (LI): cách xa, chia xa
目(め) (MỤC): mắt

忘(わす)れたいのにできないよI feel so hollow
君以外(きみいがい)の人(ひと)を愛(あい)する事(こと)はないよ
All alone now everyday

Tôi muốn quên đi nhưng tôi không thể, tôi cảm thấy thật trống rỗng
Tôi không thể yêu một ai khác ngoài em
Giờ đây, lúc nào tôi cũng cảm thấy cô đơn

Từ mới:
忘(わす)れる (VONG): quên

出会(であ)ってから君(きみ)を 愛(あい)した死(し)ぬほど
今(いま)や青(あお)く染(そ)まり枯(が)れ
君(きみ)を感(かん)じられない心(こころ)に

Kể từ khi tôi gặp em, tôi đã nghĩ rằng mình sẽ yêu em đến tận khi chết đi
Giờ đây tôi chỉ còn nỗi buồn khô héo
Trái tim tôi đã không thể cảm nhận được em nữa

Từ mới:
出会(であ)う (XUẤT HỘI): gặp, tình cờ gặp
愛(あい) (ÁI): tình yêu
死(し)ぬ (TỬ): chết
枯(か)れる (KHÔ): héo
感(かん)じる (CẢM): cảm giác
心(こころ) (TÂM): trái tim

冬(ふゆ)から春(はる)へ変(か)わる
心(こころ)は懐(なつ)かしさであざだらけ

Mùa đông đã qua và thay vào đó mùa xuân đã đến
Trái tim tôi mang đầy hoài niệm về em

I’m singing my blues 悲(かな)しみも涙(なみだ)も青(あお)く染(そ)まる
I’m singing my blues 浮き雲(ぐも)に放した愛 Oh oh

Tôi hát bài ca buồn, nỗi buồn và những giọt lệ nhuộm xanh cả bầu trời
Tôi hát bài ca buồn, tình yêu thả trôi theo những đám mây

心臓(しんぞう)が止(と)まったようだ
終(お)わった所(ところ)で凍(こお)りついた You and I
頭(あたま)に刻(きざ)む Trauma 乾(かわ)く涙(なみだ)で思(おも)い出(だ)すオレの愛(あい)

Trái tim anh dường như ngừng đập
Nơi tình yêu kết thúc chỉ còn anh và em băng giá
Những vết thương khắc sâu vào trái tim em, những giọt lệ khô cạn để nhớ về tình yêu

辛(つら)くも悲(かな)しくもない
Talking to myself inside
我慢(がまん)できず堪(た)えられない
全(すべ)ては仕方(しかた)が無(な)かった
人(ひと)は出会(であ)いや別(わか)れを続(つづ)けるんだ

Không đau đớn hay buồn khổ
Tôi tự nói với bản thân mình như vậy
Không thể nhẫn nhịn và chịu đựng được
Tất cả đã chẳng còn cách nào khác
Mọi người vẫn tiếp tục gặp gỡ và chia tay

Từ mới:
辛(つら)い  (TÂN): đau đớn, đau khổ
悲(かな)しい (BI): buồn
我慢(がまん) (NGÃ MẠN): nhẫn nại, chịu đựng
堪(た)える (KHAM): chịu đựng, nhẫn nhịn
全(すべ)て (TOÀN): toàn bộ, tất cả
仕方(しかた)が無(な)い: không còn cách nào
別(わか)れる  (BIỆT): chia tay
続(つづ)ける (TỤC): tiếp tục, liên tiếp
心臓(しんぞう) (TÂM TẠNG): trái tim (cảm giác)
止(と)まる (CHỈ): dừng, ngừng
終(お)わる (CHUNG): kết thúc
凍(こお)る (ĐỐNG): đóng băng
頭(あたま) (ĐẦU): đầu
刻(きざ)む  (KHẮC): thái, khắc
乾(かわ)く (KIỀN): khô, héo

出会(であ)ってから君(きみ)を 愛(あい)した死(し)ぬほど
今(いま)や青(あお)く凍(こお)りついた
君(きみ)を感(かん)じられない心(こころ)に

Kể từ khi tôi gặp em, tôi đã nghĩ rằng mình sẽ yêu em đến tận khi chết đi
Giờ đây tôi chỉ còn nỗi buồn khô héo
Trái tim tôi đã không thể cảm nhận được em nữa


冬(ふゆ)から春(はる)へ変(か)わる
心(こころ)は懐(なつ)かしさであざだらけ

Mùa đông đã qua và thay vào đó mùa xuân đã đến
Trái tim tôi mang đầy hoài niệm về em

青(あお)い月灯り浴(あ)びて今夜(こんや)も眠(ねむ)りにつく
夢(ゆめ)でも君(きみ)を探(さが)してさまよい この唄歌(うたうた)うよ

Đêm nay tôi thiếp đi trong ánh trắng buồn
Thậm chí ngay cả trong giấc mơ, tôi cũng tìm kiếm em, và hát lên khúc ca này

Từ mới:
月(つき) (NGUYỆT): trăng
灯(あか)り (ĐĂNG): cái đèn
浴(あ)びる (DỤC): ngập chìm, rơi vào
今夜(こんや) (KIM DẠ): đêm nay
眠(ねむ)り (MIÊN): giấc ngủ
夢(ゆめ) (MỘNG): mơ
探(さが)す (THÁM): tìm kiếm
唄(うた) (BỘI): bài hát
歌(うた)う (CA): hát


I’m singing my blues 悲(かな)しみも涙(なみだ)も青(あお)く染(そ)まる
I’m singing my blues 浮き雲(ぐも)に放(はな)した愛(あい)
I’m singing my blues 悲(かな)しみも涙(なみだ)も青(あお)く染(そ)まる
I’m singing my blues 浮き雲(ぐも)に放(はな)した愛(あい) Oh oh

Tôi hát bài ca buồn, nỗi buồn và những giọt lệ nhuộm xanh cả bầu trời
Tôi hát bài ca buồn, tình yêu thả trôi theo những đám mây
Tôi hát bài ca buồn, nỗi buồn và những giọt lệ nhuộm xanh cả bầu trời
Tôi hát bài ca buồn, tình yêu thả trôi theo những đám mây

BLUE (Big Bang - Japanese version) - Cùng học tiếng Nhật nào!! BLUE (Big Bang - Japanese version) - Cùng học tiếng Nhật nào!! Reviewed by Tiếng Nhật Kosei on 18.5.19 Rating: 5

No comments:

Nhật ngữ Kosei. Powered by Blogger.